Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Duy DTNTVanQuan)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    01.gif

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với WebSite của trường PT Dân Tộc Nội Trú THCS Văn Quan

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tiết 55. Công thức nghiệm thu ngọn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Cá Sấu Chúa (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:09' 01-03-2012
    Dung lượng: 6.8 MB
    Số lượt tải: 183
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng
    Các Thầy Giáo, Cô Giáo
    Về dự gi? l?p 9B
    Năm học: 2011 - 2012
    Công thức nghiệm thu gọn
    Tiết 56:
    Đại số 9
    Kiểm tra bài cũ
    Viết bảng tóm tắt công thức nghiệm tổng quát của pt bậc hai một ẩn:
    ax2 + bx + c = 0 ( a 0) ?
    HS1:
    HS2:
    Áp dụng công thức nghiệm giải phương trình sau :
    5x2 - 6x + 1 = 0
    Tiết 56 : CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
    + Nếu ∆ > 0 thì phương trình có hai
    nghiệm phân biệt :
    + Nếu ∆ = 0 thì phương trình có
    nghiệm kép :
    + Nếu ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
    Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) Ta có: Δ = b2 – 4ac :
    1. Công thức nghiệm thu gọn.
    Công thức nghiệm tổng quát:
    + Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có hai
    nghiệm phân biệt :
    + Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có
    nghiệm kép :
    + Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
    Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
    Đặt Δ’ = b’2 – ac
    Δ = b2– 4ac
    = 4(b’2 – ac)
    ta có : Δ = 4Δ’
    Tiết 56 : CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
    1. Công thức nghiệm thu gọn.
    + Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
    + Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
    + Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
    Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
    Δ’ = b’2 – ac
    2. Áp dụng.
    VD1: Áp dụng công thức nghiệm thu gọn giải PT: 5x2 - 6x + 1 = 0
    VD2: Xác định a,b’,c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các PT:
    a) 3x2 + 8x + 4 = 0
    VD1: PT: 5x2 - 6x + 1 = 0
    Giải
    (a =5; b’ = -3; c =1)
    Ta có:
    >0
    phương trình có 2 nghiệm phân biệt:
    Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt là:
    VD2: a) 3x2 + 8x + 4 = 0
    (a =3; b’ = 4; c =4)
    Tiết 56 : CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
    1. Công thức nghiệm thu gọn.
    + Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
    + Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
    + Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
    Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
    Δ’ = b’2 – ac
    2. Áp dụng.
    VD1: Áp dụng công thức nghiệm thu gọn giải PT: 5x2 - 6x + 1 = 0
    VD2: Xác định a,b’,c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các PT:
    a) 3x2 + 8x + 4 = 0
    *BÀI TẬP:
    Bài 1:
    Cách xác định hệ số b’ trong các trường hợp sau, trường hợp nào đúng:
    A.Phương trình 1385x2 – 14x + 1 = 0
    có hệ số b’ = 7
    B.Phương trình 4x2 + 4x + 1 = 0 có hệ số b’ = 2
    C.Phương trình -3x2 + 4 x + 4 = 0 có hệ số b’ = 2
    Sai !
    Đúng b’= -7
    Đúng !
    Sai !
    D.Phương trình -3x2 + 4 x + 4 = 0 có hệ số b’ =
    Sai !
    C,D: Đúng
    Bài 1:
    Tiết 56 : CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
    1. Công thức nghiệm thu gọn.
    + Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
    + Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
    + Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
    Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
    Δ’ = b’2 – ac
    2. Áp dụng.
    VD1: Áp dụng công thức nghiệm thu gọn giải PT: 5x2 - 6x + 1 = 0
    VD2: Xác định a,b’,c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các PT:
    a) 3x2 + 8x + 4 = 0
    *BÀI TẬP:
    Bài 2:
    Cho phương trình bậc hai, ẩn x:
    x2 - 2(m+3)x + m2 + 27 = 0 (1)
    Giải phương trình (1) với m = 3.
    Giải
    Với m = 3 PT(1) có dạng :
    x2 - 2(3+3)x + 32 + 27 = 0
    hay x2 – 12 x + 36 = 0
    (a =1; b’ =-6; c =36)
    b) Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt?
    Phương trình có nghiệm kép:
    x2 - 2(m+3)x + m2 + 27 = 0 (1)
    (a =1; b’ = - (m+3); c = m2 +27)
    Ta có:
    Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thì:
    Vậy với m>3 thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt
    Giải
    nghiệm kép? vô nghiệm?
    Bài 1:
    Bài 2:
    Nếu
    thì PT
    có 2 nghiệm
    phân biệt
    Nếu
    thì PT
    vô nghiệm

    Nếu
    thì PT
    có nghiệm kép
    Tiết 56 : CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
    1. Công thức nghiệm thu gọn.
    + Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
    + Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
    + Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
    Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
    Δ’ = b’2 – ac
    2. Áp dụng.
    VD1: Áp dụng công thức nghiệm thu gọn giải PT: 5x2 - 6x + 1 = 0
    VD2: Xác định a,b’,c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các PT:
    a) 3x2 + 8x + 4 = 0
    *BÀI TẬP:
    Bài 1:
    Bài 2:
    Hướng dẫn về nhà
    1. Nắm vững :
    2. Vận dụng công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn vào giải bài tập :
    Bài 17, 18, 19, 20 SGK và bài tập SBT
    - Công thức nghiệm thu gọn.
    - Các bước giải phương trình bằng công thức nghiệm thu gọn.
    KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHOẺ
    CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI
     
    Gửi ý kiến