Chào mừng quý vị đến với WebSite của trường PT Dân Tộc Nội Trú THCS Văn Quan
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tiết 55. Công thức nghiệm thu ngọn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cá Sấu Chúa (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:09' 01-03-2012
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 183
Nguồn:
Người gửi: Cá Sấu Chúa (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:09' 01-03-2012
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 183
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng
Các Thầy Giáo, Cô Giáo
Về dự gi? l?p 9B
Năm học: 2011 - 2012
Công thức nghiệm thu gọn
Tiết 56:
Đại số 9
Kiểm tra bài cũ
Viết bảng tóm tắt công thức nghiệm tổng quát của pt bậc hai một ẩn:
ax2 + bx + c = 0 ( a 0) ?
HS1:
HS2:
Áp dụng công thức nghiệm giải phương trình sau :
5x2 - 6x + 1 = 0
Tiết 56 : CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
+ Nếu ∆ > 0 thì phương trình có hai
nghiệm phân biệt :
+ Nếu ∆ = 0 thì phương trình có
nghiệm kép :
+ Nếu ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) Ta có: Δ = b2 – 4ac :
1. Công thức nghiệm thu gọn.
Công thức nghiệm tổng quát:
+ Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có hai
nghiệm phân biệt :
+ Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có
nghiệm kép :
+ Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
Đặt Δ’ = b’2 – ac
Δ = b2– 4ac
= 4(b’2 – ac)
ta có : Δ = 4Δ’
Tiết 56 : CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
1. Công thức nghiệm thu gọn.
+ Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
+ Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
+ Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
Δ’ = b’2 – ac
2. Áp dụng.
VD1: Áp dụng công thức nghiệm thu gọn giải PT: 5x2 - 6x + 1 = 0
VD2: Xác định a,b’,c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các PT:
a) 3x2 + 8x + 4 = 0
VD1: PT: 5x2 - 6x + 1 = 0
Giải
(a =5; b’ = -3; c =1)
Ta có:
>0
phương trình có 2 nghiệm phân biệt:
Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt là:
VD2: a) 3x2 + 8x + 4 = 0
(a =3; b’ = 4; c =4)
Tiết 56 : CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
1. Công thức nghiệm thu gọn.
+ Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
+ Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
+ Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
Δ’ = b’2 – ac
2. Áp dụng.
VD1: Áp dụng công thức nghiệm thu gọn giải PT: 5x2 - 6x + 1 = 0
VD2: Xác định a,b’,c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các PT:
a) 3x2 + 8x + 4 = 0
*BÀI TẬP:
Bài 1:
Cách xác định hệ số b’ trong các trường hợp sau, trường hợp nào đúng:
A.Phương trình 1385x2 – 14x + 1 = 0
có hệ số b’ = 7
B.Phương trình 4x2 + 4x + 1 = 0 có hệ số b’ = 2
C.Phương trình -3x2 + 4 x + 4 = 0 có hệ số b’ = 2
Sai !
Đúng b’= -7
Đúng !
Sai !
D.Phương trình -3x2 + 4 x + 4 = 0 có hệ số b’ =
Sai !
C,D: Đúng
Bài 1:
Tiết 56 : CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
1. Công thức nghiệm thu gọn.
+ Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
+ Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
+ Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
Δ’ = b’2 – ac
2. Áp dụng.
VD1: Áp dụng công thức nghiệm thu gọn giải PT: 5x2 - 6x + 1 = 0
VD2: Xác định a,b’,c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các PT:
a) 3x2 + 8x + 4 = 0
*BÀI TẬP:
Bài 2:
Cho phương trình bậc hai, ẩn x:
x2 - 2(m+3)x + m2 + 27 = 0 (1)
Giải phương trình (1) với m = 3.
Giải
Với m = 3 PT(1) có dạng :
x2 - 2(3+3)x + 32 + 27 = 0
hay x2 – 12 x + 36 = 0
(a =1; b’ =-6; c =36)
b) Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt?
Phương trình có nghiệm kép:
x2 - 2(m+3)x + m2 + 27 = 0 (1)
(a =1; b’ = - (m+3); c = m2 +27)
Ta có:
Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thì:
Vậy với m>3 thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt
Giải
nghiệm kép? vô nghiệm?
Bài 1:
Bài 2:
Nếu
thì PT
có 2 nghiệm
phân biệt
Nếu
thì PT
vô nghiệm
Nếu
thì PT
có nghiệm kép
Tiết 56 : CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
1. Công thức nghiệm thu gọn.
+ Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
+ Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
+ Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
Δ’ = b’2 – ac
2. Áp dụng.
VD1: Áp dụng công thức nghiệm thu gọn giải PT: 5x2 - 6x + 1 = 0
VD2: Xác định a,b’,c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các PT:
a) 3x2 + 8x + 4 = 0
*BÀI TẬP:
Bài 1:
Bài 2:
Hướng dẫn về nhà
1. Nắm vững :
2. Vận dụng công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn vào giải bài tập :
Bài 17, 18, 19, 20 SGK và bài tập SBT
- Công thức nghiệm thu gọn.
- Các bước giải phương trình bằng công thức nghiệm thu gọn.
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHOẺ
CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI
Các Thầy Giáo, Cô Giáo
Về dự gi? l?p 9B
Năm học: 2011 - 2012
Công thức nghiệm thu gọn
Tiết 56:
Đại số 9
Kiểm tra bài cũ
Viết bảng tóm tắt công thức nghiệm tổng quát của pt bậc hai một ẩn:
ax2 + bx + c = 0 ( a 0) ?
HS1:
HS2:
Áp dụng công thức nghiệm giải phương trình sau :
5x2 - 6x + 1 = 0
Tiết 56 : CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
+ Nếu ∆ > 0 thì phương trình có hai
nghiệm phân biệt :
+ Nếu ∆ = 0 thì phương trình có
nghiệm kép :
+ Nếu ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) Ta có: Δ = b2 – 4ac :
1. Công thức nghiệm thu gọn.
Công thức nghiệm tổng quát:
+ Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có hai
nghiệm phân biệt :
+ Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có
nghiệm kép :
+ Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
Đặt Δ’ = b’2 – ac
Δ = b2– 4ac
= 4(b’2 – ac)
ta có : Δ = 4Δ’
Tiết 56 : CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
1. Công thức nghiệm thu gọn.
+ Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
+ Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
+ Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
Δ’ = b’2 – ac
2. Áp dụng.
VD1: Áp dụng công thức nghiệm thu gọn giải PT: 5x2 - 6x + 1 = 0
VD2: Xác định a,b’,c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các PT:
a) 3x2 + 8x + 4 = 0
VD1: PT: 5x2 - 6x + 1 = 0
Giải
(a =5; b’ = -3; c =1)
Ta có:
>0
phương trình có 2 nghiệm phân biệt:
Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt là:
VD2: a) 3x2 + 8x + 4 = 0
(a =3; b’ = 4; c =4)
Tiết 56 : CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
1. Công thức nghiệm thu gọn.
+ Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
+ Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
+ Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
Δ’ = b’2 – ac
2. Áp dụng.
VD1: Áp dụng công thức nghiệm thu gọn giải PT: 5x2 - 6x + 1 = 0
VD2: Xác định a,b’,c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các PT:
a) 3x2 + 8x + 4 = 0
*BÀI TẬP:
Bài 1:
Cách xác định hệ số b’ trong các trường hợp sau, trường hợp nào đúng:
A.Phương trình 1385x2 – 14x + 1 = 0
có hệ số b’ = 7
B.Phương trình 4x2 + 4x + 1 = 0 có hệ số b’ = 2
C.Phương trình -3x2 + 4 x + 4 = 0 có hệ số b’ = 2
Sai !
Đúng b’= -7
Đúng !
Sai !
D.Phương trình -3x2 + 4 x + 4 = 0 có hệ số b’ =
Sai !
C,D: Đúng
Bài 1:
Tiết 56 : CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
1. Công thức nghiệm thu gọn.
+ Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
+ Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
+ Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
Δ’ = b’2 – ac
2. Áp dụng.
VD1: Áp dụng công thức nghiệm thu gọn giải PT: 5x2 - 6x + 1 = 0
VD2: Xác định a,b’,c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các PT:
a) 3x2 + 8x + 4 = 0
*BÀI TẬP:
Bài 2:
Cho phương trình bậc hai, ẩn x:
x2 - 2(m+3)x + m2 + 27 = 0 (1)
Giải phương trình (1) với m = 3.
Giải
Với m = 3 PT(1) có dạng :
x2 - 2(3+3)x + 32 + 27 = 0
hay x2 – 12 x + 36 = 0
(a =1; b’ =-6; c =36)
b) Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt?
Phương trình có nghiệm kép:
x2 - 2(m+3)x + m2 + 27 = 0 (1)
(a =1; b’ = - (m+3); c = m2 +27)
Ta có:
Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thì:
Vậy với m>3 thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt
Giải
nghiệm kép? vô nghiệm?
Bài 1:
Bài 2:
Nếu
thì PT
có 2 nghiệm
phân biệt
Nếu
thì PT
vô nghiệm
Nếu
thì PT
có nghiệm kép
Tiết 56 : CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
1. Công thức nghiệm thu gọn.
+ Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
+ Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
+ Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
Δ’ = b’2 – ac
2. Áp dụng.
VD1: Áp dụng công thức nghiệm thu gọn giải PT: 5x2 - 6x + 1 = 0
VD2: Xác định a,b’,c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các PT:
a) 3x2 + 8x + 4 = 0
*BÀI TẬP:
Bài 1:
Bài 2:
Hướng dẫn về nhà
1. Nắm vững :
2. Vận dụng công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn vào giải bài tập :
Bài 17, 18, 19, 20 SGK và bài tập SBT
- Công thức nghiệm thu gọn.
- Các bước giải phương trình bằng công thức nghiệm thu gọn.
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHOẺ
CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI
 

















Các ý kiến mới nhất